Chuyên mục: Chính Trị

Lục Quan

Viết Bởi , 15.07.2010 15:43

Mỗi vương quốc đều có hệ thống Lục Quan y như nhau. Mỗi vị quản lí những sự việc khác nhau của vương quốc. Có thể nói Lục Quan gần giống với Lục Bộ trong hệ thống chính trị phong kiến của Trung Quốc và Việt Nam mình.

Địa Quan (chikan _ 地官)

Lo quản lí những vấn đề trong nước như đất đai và dân số, sưu thuế. Tương đương Hộ Bộ (thời phong kiến) hay Bộ Tài Chính (hiện tại). Gồm có:

Đại Ty Đồ (Daishito _ 大司徒)
Vị quan quản lí vấn đề tài chính của toàn quốc gia. Là người đứng đầu Địa Quan.

Tiểu Ty Đồ (Shoushito _ 小司徒)
Dưới quyền Đại Ty Đồ, quản lí những khu vực nhỏ hơn.

Điền Lạp (Denryou _ 田猟)
Quản lí việc lưu trữ về dân số, điền thổ để lo thu thuế.

Toại Nhân (Suijin _ 遂人)
Quản lí vấn đề đất đai và hộ khẩu.

Thu Quan (shuukan _ 秋官)

Quản lí những vấn đề liên quan đến pháp luật của quốc gia. Tương đương Hình Bộ (thời phong kiến) hay Bộ Tư Pháp (hiện tại). Gồm có:

Đại Ty Khấu (Daishikou _ 大司寇)
Vị quan quản lí về Luật lệnh và những vấn đề ngoại giao.

Triều Sĩ (Choushi _ 朝士)
Quản lí các quan lại khác và là người duy nhất có quyền báo cáo trực tiếp với hoàng đế trừng phạt những quan lại khác.

Ty Hình (Shikei _ 司刑)
Vị quan tối cao về pháp luật của một đất nước.

Thiên Quan (Tenkan _ 天官)

Quản lí các vấn đề như lễ nghi, tế tự, khánh tiết, yến tiệc, áo mũ, ấn tín, phù hiệu, chương tấu, biểu văn, sứ thần cống nạp,… Tương đương Công Bộ (thời phong kiến) . Gồm có:

Đại Tể (Taisai _ 大宰)
Vị đại quan quản lí các vấn đề  triều chính.

Chưởng Xá
(Shousha _ 掌舎)
Giám sát việc bảo trì cung điện.

Ty Cừu
(Shikyuu _ 司裘)
Giám sát về y phục trong hoàng cung.

Xuân Quan (Shunkan _ 春官)

Giám sát hệ thống giáo dục, lễ nghi và lễ hội của quốc gia. Tương đương Lễ bộ (thời phong kiến) hay bộ giáo giục + bộ văn hoá thông tin (hiện tại). Gồm có

Đại Tông Bá
(Daisouhaku _ 大宗伯)
Đại quan về những vấn đề tôn giáo của đất nước.

Sử Quan (Shikan _ 史官)
Lo việc ghi chép lại lịch sử đất nước.

Hạ Quan (kakan _ 夏官)

Quản lí vấn đề quân sự của đất nước

Đại Ty Mã (Daishiba _ 大司馬)
Quản lí quân đội. Đứng đầu Hạ Quan.

Đại Bộc (Daiboku _ 大僕)
Tướng quân cấm vệ quân.

Xạ Nhân (Shajin _ 射人)
(bổ sung sau)

Đông Quan (Toukan _ 冬官)

Quản lí vấn đề kinh tế của vương quốc. Chế tạo và bán touki (冬器) cho những thương buôn hợp pháp của trong vương quốc, là người bảo quảng 宝重).

Đại Ty Không
(Daishikuu _ 大司空)
Đại quan quản lí vấn đề ngân khố và phát triển kinh tế quốc gia.

{Nơi này sẽ cập nhật thường xuyên}

Hệ Thống Chính Trị

Viết Bởi , 15.07.2010 14:25

Vương (Ou) = Vua/Hoàng Đế

Chỉ có 12 người được giữa chức vụ này. Mỗi vương quốc đều có một vương quản lí vương quốc đó. Hoàng đế do kì lân chọn lựa. Bất kể ai cũng có cơ hội làm vua, dù là trẻ hay già, nam hay nữ, giàu hay nghèo,… Ở thế giới JK, không có việc cha truyền con nối. Một vương triều bắt đầu khi một ai đó đăng quang và kết thúc khi người đó chết.

Công (Kou _ 公) = Công tước

Một khi kì lân đã chọn chủ xong, kì lân đó có cấp bậc Công trong hệ thống chính trị và giữ chức Tể Phụ. Tuy nhiên mọi người (kể cả shirei của kì lân đó) đều chỉ gọi kì lân là Đài Phụ. Tui cũng chả rõ lắm, nhưng theo như Rakushun bảo thì Đài Phụ là cách gọi kính trọng cho Tể Phụ. Cái này có lẽ cũng như việc gọi né tên người cao cấp trong triều đình phong kiến nước mình.

Hầu (Kou_侯) = Hầu tước

Cấp bậc này bao gồm:

Tam hầu

Tam hầu không hề tham gia quản lí, tranh cãi gì trong việc trị quốc. Việc chính của tam hầu là cố vấn và chỉ dạy vua. Bao gồm:

  1. Thái Sư
  2. Thái Bảo
  3. Thái Phố

Trũng tế
Vị đại quan quản lí Lục Quan. Người có quyền lực chỉ thua vua. Ngoài vua ra, đây là người có thể điều động Vương Sư.

Châu Hầu
Những đại quan chịu trách nhiệm quản lí một châu của đất nước. Mỗi nước có 9 châu, nên sẽ có 9 châu hầu tất cả.

Bá (Haku _ 伯) = Bá tước

(bổ sung sau)

Khanh Bá (Keihaku _ 卿伯)

Một cấp thấp của Bá.  Lục Quan (đứng đầu Lục Bộ) thuộc cấp bậc này.

Đại Phu (Daibu _ 大夫)

Một cấp quan khác.

Sĩ (Tou _ 士)

Cấp quan thấp nhất.

Quân Đội

Mỗi đội không quân gồm 20 kị binh. Trong mỗi đội kị binh lại có 8 bộ binh.

Bị (備) = Quân đoàn. Bao gồm:

  • Hắc Bị (黒備) có 12,500 quân. (Đen)
  • Bạch Bị (白備) có 10,000 quân. (Trắng)
  • Hoàng Bị (黄備) có 7,500 quân. (Vàng)
  • Thanh Bị (青備) có 2,500 quân. (Xanh)

Vương Sư (Oushi _ 王師) = Quân đội hoàng gia
Bao gồm Cấm Quân và Thủ Đô Châu Sư

Cấm Quân (kingun _ 禁軍)
Chỉ có hoàng đế mới điều động được cấm quân Cấm quân ra chiến trường với lá cờ hình một con rồng lượn trên một nền tím. Được chia thành 3 phân khu nhỏ:

Trung Quân: chuugun / (中軍)
Bao gồm một Hắc Bị, 12,500 quân nhân.
Do trung quân tướng quân lảnh đạo.

Tả Quân: sagun / (左軍)
Bao gồm một Hắc Bị, 12,500 quân nhân.
Do tả quân tướng quân lảnh đạo.

Hữu Quân: yuugun / (右軍)
Bao gồm một Hắc Bị, 12,500 quân nhân.
Do hữu quân tướng quân lảnh đạo.

Thủ Đô Châu Sư (首都州師)
Quân đội ở mỗi châu. Có quân số ngang bằng với Cấm Quân: 37,500 quân.

Panorama do Themocracy thiết kế, dịch và chỉnh sửa bởi Potato